Khúc xạ kế tự động RFT-A7 Series, Infitek
RFT-A7 Series là dòng máy đo chiết suất tự động được thiết kế để xác định chính xác chỉ số khúc xạ (Refractive Index – RI) của chất lỏng. Chỉ số khúc xạ và độ tán sắc là những hằng số quang học quan trọng, có thể được sử dụng để đánh giá đặc tính, độ tinh khiết và thành phần của vật liệu.
Khúc xạ kế tự động RFT-A7 Series
Tổng quan về máy đo
RFT-A7 Series là dòng máy đo chiết suất tự động được thiết kế để xác định chính xác chỉ số khúc xạ (Refractive Index – RI) của chất lỏng. Chỉ số khúc xạ và độ tán sắc là những hằng số quang học quan trọng, có thể được sử dụng để đánh giá đặc tính, độ tinh khiết và thành phần của vật liệu.
Khúc xạ kế tự động RFT-A7 Series sử dụng hệ thống phát hiện CCD độ phân giải cao, kết hợp nguồn sáng LED bước sóng 589 nm để thực hiện phép đo tự động. Tùy model, thiết bị có khả năng kiểm soát nhiệt độ bằng Peltier, cho phép đánh giá chỉ số khúc xạ của mẫu ở các điều kiện nhiệt độ khác nhau.
Kết quả đo chỉ số khúc xạ có thể liên quan trực tiếp đến nhiều thông số kiểm soát chất lượng như hàm lượng sucrose trong dung dịch đường, hàm lượng chất rắn trong nước giải khát và hàm lượng nước trong mật ong, từ đó cung cấp dữ liệu phục vụ kiểm soát chất lượng và phân tích quy trình.
Nguyên lý đo chiết suất của RFT-A7 Series
Chỉ số khúc xạ là gì?
Khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác, vận tốc truyền của ánh sáng thay đổi và hướng truyền có thể bị thay đổi. Hiện tượng này được gọi là khúc xạ ánh sáng.
Chỉ số khúc xạ (n) là đại lượng đặc trưng cho mức độ tương tác của vật liệu với ánh sáng. Trong phép đo bằng khúc xạ kế, sự thay đổi của đường truyền ánh sáng tại bề mặt tiếp xúc giữa lăng kính đo và mẫu được sử dụng để xác định chỉ số khúc xạ của mẫu.
RFT-A7 Series sử dụng nguồn sáng có bước sóng 589 nm, phù hợp với phép biểu diễn chỉ số khúc xạ theo ký hiệu nD.
Quy trình đo tự động
Mẫu chất lỏng được đưa lên bề mặt lăng kính đo với thể tích tối thiểu 0,5 mL. Khi ánh sáng từ nguồn LED chiếu qua hệ thống quang học và tiếp xúc với mẫu, ánh sáng sẽ bị khúc xạ tại bề mặt phân cách giữa lăng kính và mẫu.
Hệ thống CCD độ phân giải cao thu nhận tín hiệu quang học và xác định đặc tính khúc xạ của mẫu. Bộ xử lý của thiết bị sau đó tính toán chỉ số khúc xạ và hiển thị kết quả trên màn hình.
Toàn bộ quá trình được tự động hóa, giúp giảm thao tác thủ công và hạn chế sai số do người vận hành.
Ảnh hưởng của nhiệt độ
Chỉ số khúc xạ của chất lỏng có thể thay đổi theo nhiệt độ. Vì vậy, kiểm soát nhiệt độ là yếu tố quan trọng khi thực hiện phép đo có độ chính xác cao.
Khúc xạ kế tự động RFT-A756 được trang bị hệ thống kiểm soát nhiệt độ Peltier trong khoảng 5–85°C, với độ chính xác nhiệt độ ±0,02°C.
Khúc xạ kế tự động RFT-A733 có phạm vi kiểm soát nhiệt độ Peltier 10–60°C, với độ chính xác ±0,1°C.
Khả năng kiểm soát nhiệt độ giúp giảm ảnh hưởng của biến thiên nhiệt độ đến kết quả đo và tăng tính ổn định của phép phân tích.
Đặc điểm nổi bật
Khúc xạ kế tự động có độ phân giải cao và đo tự động
Hệ thống CCD độ phân giải cao cho phép thực hiện phép đo nhanh và tự động với độ lặp lại tốt. Khúc xạ kế tự động RFT-A7 Series có độ phân giải chỉ số khúc xạ tối đa 0,00001nD và độ chính xác ±0,0002nD.
Thể tích mẫu nhỏ, dễ thu hồi
Thiết bị chỉ yêu cầu 0,5 mL mẫu cho mỗi phép đo. Vùng tiếp xúc chất lỏng nhỏ giúp giảm lượng mẫu tiêu hao. Sau phép đo, mẫu có thể được thu hồi và sử dụng lại, phù hợp với các mẫu có giá trị hoặc số lượng hạn chế.
Lăng kính bền và dễ vệ sinh
Khúc xạ kế tự động RFT-A756 sử dụng lăng kính Sapphire, trong khi RFT-A733 và RFT-A731 sử dụng lăng kính thủy tinh độ cứng cao. Lăng kính có khả năng chống ăn mòn, chống trầy xước và thuận tiện cho quá trình vệ sinh, bảo trì.
Khúc xạ kế tự động được trang bị nguồn sáng LED tuổi thọ cao
Nguồn sáng LED có tuổi thọ 100.000 giờ, giúp giảm nhu cầu thay thế nguồn sáng và hỗ trợ vận hành ổn định trong thời gian dài.
Thiết bị không sử dụng các bộ phận cơ khí chuyển động trong quá trình đo, góp phần duy trì tính ổn định và nhất quán của phép phân tích.
Quản lý dữ liệu và kết nối LIMS
RFT-A7 Series được trang bị hệ thống lưu trữ dữ liệu, cho phép lưu, truyền, in và truy xuất kết quả đo. Dữ liệu có thể được xuất dưới dạng báo cáo PDF hoặc lưu trực tiếp vào USB.
Các thiết bị hỗ trợ kết nối PC và LIMS, phù hợp với yêu cầu quản lý dữ liệu trong phòng thí nghiệm hiện đại.
Khúc xạ kế tự động RFT-A756 hỗ trợ quản lý người dùng 4 cấp, tối đa 500 người dùng, chữ ký điện tử và Audit Trail tùy chọn bằng phần mềm FDA. Cấu hình này phù hợp với các phòng thí nghiệm có yêu cầu quản lý dữ liệu theo FDA 21 CFR Part 11, GMP, GLP và dược điển.
Ứng dụng của Khúc xạ kế tự động RFT-A7 Series
Dược phẩm
Đo và kiểm tra các nhóm chất như glycoside, acid hữu cơ, phenol, ester, kháng sinh và các nguyên liệu hoặc dung dịch dược phẩm.
Thực phẩm và đồ uống
Ứng dụng trong kiểm tra nước sốt, gia vị, dịch chiết, đường và sản phẩm từ đậu nành. Chỉ số Brix có thể được sử dụng để đánh giá hàm lượng chất hòa tan trong các dung dịch phù hợp.
Hương liệu
Đo chỉ số khúc xạ của hương liệu thực phẩm, hương liệu thuốc lá và hương liệu sử dụng hàng ngày.
Hóa dầu
Kiểm tra xăng nhẹ, diesel, dầu cao su lốp và hydrocarbon dạng lỏng.
Gia công kim loại
Phân tích dung dịch cắt gọt, chất chống gỉ, dung dịch làm sạch, chất chống đông và chất làm lạnh.
Hóa chất tinh khiết
Đo nồng độ của acid vô cơ, kiềm, muối và các hợp chất hữu cơ như alkane.
Thông số kỹ thuật máy đo khúc xạ kế model RFT-A756 | RFT-A733 | RFT-A731
| Thông số | RFT-A756 | RFT-A733 | RFT-A731 |
|---|---|---|---|
| Dải chỉ số khúc xạ | 1,30000–1,70000nD | 1,30000–1,70000nD | 1,30000–1,70000nD |
| Độ phân giải tối đa | 0,00001nD | 0,00001nD | 0,00001nD |
| Độ chính xác | ±0,0002nD | ±0,0002nD | ±0,0002nD |
| Dải Brix | 0–100% | 0–100% | 0–100% |
| Độ phân giải Brix | 0,01% | 0,01% | 0,01% |
| Độ chính xác Brix | ±0,1% | ±0,1% | ±0,1% |
| Dải hiển thị nhiệt độ | 0–100°C | 0–90°C | / |
| Kiểm soát nhiệt độ | Peltier: 5–85°C | Peltier: 10–60°C | / |
| Độ chính xác nhiệt độ | ±0,02°C | ±0,1°C | / |
| Thể tích mẫu tối thiểu | 0,5 mL | 0,5 mL | 0,5 mL |
| Lăng kính | Sapphire | Thủy tinh độ cứng cao | Thủy tinh độ cứng cao |
| Nguồn sáng | LED, tuổi thọ 100.000 giờ | LED, tuổi thọ 100.000 giờ | LED, tuổi thọ 100.000 giờ |
| Bước sóng | 589 nm | 589 nm | 589 nm |
| Quản lý người dùng | 4 cấp | / | / |
| Chữ ký điện tử | Có | / | / |
| Audit Trail | FDA software tùy chọn | / | / |
| Màn hình | LCD màu cảm ứng 8″ | LCD màu cảm ứng 7″ | LCD màu cảm ứng 7″ |
| Bộ nhớ trong | 16G | 1000 bộ dữ liệu | 1000 bộ dữ liệu |
| Số người dùng | 500 | / | / |
| Giao tiếp | USB, Keyboard, Mouse, Ethernet | RS232, USB, U disk | RS232, USB, U disk |
| Kết nối PC/LIMS | Có | Có | Có |
| Máy in tùy chọn | Thermal printer; Stylus printer | Stylus printer | Stylus printer |
| Nguồn điện | AC 100–240V, 50/60Hz, 150W | 220V±22V, 50Hz±1Hz, 50W | 220V±22V, 50Hz±1Hz, 50W |
| Kích thước sản phẩm | 430 × 260 × 150 mm | 345 × 245 × 165 mm | 345 × 245 × 165 mm |
| Kích thước đóng gói | 565 × 460 × 295 mm | 500 × 330 × 220 mm | 500 × 330 × 220 mm |
| Khối lượng tịnh | 5 kg | 4 kg | 4 kg |
| Khối lượng tổng | 11 kg | 9 kg | 9 kg |
Liên hệ báo giá RFT-A7 Series
RFT-A7 Series cung cấp giải pháp đo chỉ số khúc xạ tự động với độ phân giải cao, thể tích mẫu nhỏ, kiểm soát nhiệt độ Peltier và khả năng quản lý dữ liệu. Liên hệ để được tư vấn lựa chọn RFT-A756, RFT-A733 hoặc RFT-A731 phù hợp với ứng dụng thực tế, yêu cầu kiểm soát chất lượng và nhu cầu kết nối LIMS.
Xem các thiết bị phân tích khác của hãng INFITEK tại đây: https://dhplab.vn/danh-muc/infitek/thiet-bi-phan-tich

